#Luyện Thi Cambridge

Bí Quyết Ôn Tập Để Đạt Điểm Cao Trong Kỳ Thi Tiếng Anh Quốc Tế Cambridge Starters 

Theo Quỳnh Ninh Xuân vào ngày 11/04/2021 1845

Chỉ còn khoảng 2 tháng nữa thôi là Pixar sẽ có những chiến binh mới chinh phục kỳ thi tiếng Anh quốc tế Cambridge sẽ diễn ra. Thật sự sẽ không khó khi các con đạt 15/15 KHIÊN tuyệt đối nếu như các học viên của Pixar có cách ôn luyện phù hợp.

Nào trong bài này, hãy cùng Pixar English khám phá ra Bí Quyết Ôn Tập Để Đạt Điểm Cao Trong Kỳ Thi Tiếng Anh Quốc Tế Cambridge STARTERS.

Cambridge English là một kỳ thi chứng chỉ Quốc tế uy tín do trường Đại Học Quốc tế Cambridge cấp và được công nhận toàn cầu, chính vì vậy nên trên thế giới, mỗi năm có hàng trăm triệu học sinh tham gia kỳ thi này với mong muốn tích lũy được tấm bằng danh dự trong hành trang học tập của mình.

  1. Chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Anh chuẩn quốc tế Cambridge (Starters, Movers, Flyers)

Young Learners English (YLE) là kỳ thi tiếng Anh thiếu nhi dành cho các bé từ 7 đến 12 tuổi của Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại Học Quốc Tế Cambridge. Kì thi bao gồm một chuỗi các bài thi tiếng Anh vui nhộn, tạo hứng thú và được thiết kế đặc biệt cho lứa tuổi thiếu nhi.

Để chuẩn bị cho các bài thi YLE, các bé cần:

Hiểu tất cả các từ vựng trong danh sách từ vựng dành cho cấp độ của mình

  • Đánh vần chính xác các từ trong danh sách từ vựng
  • Áp dụng thì hiện tại đơn và tiếp diễn (ví dụ: “I go” và “I am going”
  • Hiểu về giới từ ( ví dụ, hiểu người và đồ vật nằm ở đâu trong hình ảnh minh họa có trong bài thi)
  • Viết và đánh vần các từ mà trẻ nghe được
  • Sao chép từ để hoàn thành đoạn văn
  • Hiểu được các câu diễn tả về hình ảnh và nói về thứ mà trẻ thấy trong hình ảnh
  • Tô màu theo hướng dẫn
  • Hỏi và trả lời các câu đơn giản

Trong phần thi Pre –A1 Starters, trẻ cũng cần phải:

  • Nhìn vào một số chữ đã được xáo trộn, và sắp xếp chúng thành 1 từ sao cho đúng với hình

Trong phần thi A1 Movers, trẻ cùng cần phải:

  • Áp dụng thì quá khứ đơn ( ví dụ: “I went”)
  • Nói về những gì đang diễn ra trong hình
  • Nói về điểm khác nhau giữa hai tấm hình

Trong phần thi A2 Flyers, các con cũng cần phải:

Áp dụng thì quá khứ tiếp diễn ( ví dụ: “I was going”)  và thì tương lai (“ going to” và “will”)

  1. Chứng chỉ Cambridge Starters là gì?

Chứng chỉ Cambridge English: Starters, còn được gọi là Young Learners English: Starters, là bước khởi đầu trong hành trình học ngoại ngữ của bé. Bài thi được thiết kế vui nhộn và đầu hứng thú, nhằm giới thiệu cho các bé làm quen với tiếng Anh nói và viết hàng ngày. Kỳ thi Cambridge English: Starters ở dưới trình độ A1 trong Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (CEFR). Nói tạo cho các bé một nền tảng tốt trong việc học ngoại ngữ và thể hiện cho các bạn thấy được trình độ hiện tại của các bé.

  1.  Bài thi Starters

3.1 Về từ vựng:

Đối với bài thi Starters, bé cần nắm vững (biết cách phát âm, hiểu nghĩa và biết viết) từ vựng thuộc 17 chủ đề:

  1. Animals,
  2. The body & the face,
  3. Clothes,
  4. Colours,
  5. Family & Friends,
  6. Food & Drinks,
  7. The home,
  8. Numbers (từ 1 -20),
  9. Places & directions,
  10. School,
  11. Sports & leisure,
  12. Time,
  13. Toys,
  14. Transport,
  15. Weather,
  16. Work,
  17. The world around us.

3.2 Về ngữ pháp

Tuy bài thi Starters không yêu cầu nhiều về ngữ pháp, các con vẫn cần biết một số điểm ngữ pháp nhất định như từ số ít/ số nhiều, thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, một số cấu trúc câu đơn giản…

 

Ví dụ

Nouns

Singular and plural including irregular plural

forms, countable and

uncountable and names

Would you like an orange?

Lemons are yellow.

Pat has six mice.

I eat rice for lunch.

Anna is my friend.

Adjectives

Including possessive adjectives

He’s a small boy.

His name is Bill.

Determiners

It’s a banana.

This is an apple.

Put the hat on the boy’s head.

I want some milk.

These books are blue.

Pronouns

Including demonstrative, personal, and

possessive interrogative pronouns and ‘one’

This is my car.

Can you see me?

Which is Anna?

Yes, please. I’d like one.

This is mine!

Is that yours?

Verbs

(Positive, negative, question, imperative and

short answer forms,

including contractions)

Present simple

Present continuous(not with future reference)

Can for ability

Can for requests/permission

Have (got) for possession

Nick is happy.

I don’t like eggs.

Eat your lunch!

Is that your sister? Yes, it is.

What are you doing?

The cat’s sleeping.

The baby can wave.

Can I have some birthday cake?

Have you got a pen?

She hasn’t got a dog.

Adverbs

I’m colouring it now.

My grandma lives here.

She lives here too.

Conjunctions

I’ve got a pen and a pencil.

Prepositions of place and time

Put the clock next to the picture.

We go to school in the morning.

Question words

Who is that man?

Where is Alex?

Have + obj + inf

Lucy has a book to read.

ing forms as nouns

Swimming is good.

Let’s

Let’s go to the zoo!

Like + v + ing

I like swimming.

There is/there are

There is a monkey in the tree.

There are some books on the table.

Would like + n or v

I would like some grapes.

Would you like to colour that ball?

Here you are

Would you like an apple?

Yes, please.

Here you are.

Me too

I like football.

Me too.

So do I

I love hippos.

So do I.

story about + ing

This is a story about playing football.

What (a/an) + adj + n

What a good dog!

What now?

Put the egg in the box.

OK! The egg is in the box. What now?

3.3 Về kỹ năng nghe và nói:

Các bé ứng toàn bộ bảng chữ cái tiếng Anh

Hiểu những chỉ dẫn đơn giản bằng lời dưới dạng câu đơn, ngắn

Hiểu câu hỏi đơn giản bằng lời về bản thân: tên, độ tuổi, đồ vật/ việc yêu thích hoặc lịch trình thường ngày

Hiểu một số mô tả bằng lời rất đơn giản về con người – tên, giới tính, tuổi, tâm trạng, vẻ ngoài

Hiểu một số mô tả bằng lời rất đơn giản về đột vật thường ngày – số lượng bao nhiêu, màu sắc, kích cỡ, vị trí

Hiểu một số đoạn hội thoại rất ngắn sử dụng câu hỏi và câu trả lời quen thuộc

Gọi tên một số người hoặc vật quen thuộc: gia đình, các loài vật, đồ dùng gia đình, trường học

Đưa ra mô tả rất cơ bản về một số loài vật, vật dụng: số lượng, màu sắc, kích cỡ, vị trí

Có thể trả lời những câu hỏi đơn giản bằng từ đơn hoặc “yes/no”.

Sẽ là một ưu thế nếu các bé biết cách sử dụng những từ nối như: “but”, “and”, “then”, “after that”…

  1. Lời khuyên cho ngày thi chính thức kỳ thi Cambridge Starters.

Vào ngày thi chính thức, các bé đều có tâm lý hồi hộp, lo lắng. Một số lời khuyên nhỏ sau đây của Pixar English sẽ giúp cá em chuẩn bị hiệu quả cho ngày thi của mình.

Đi ngủ sớm và ngủ đủ giấc vào đêm trước khi đi thi

Dành nhiều thời gian cho việc chuẩn bị vật dụng đem theo để tránh tâm lý vội vã, cập rập

Ăn sáng (hoặc ăn trưa) đầy đủ chất dinh dưỡng

Đừng cố gắng học thật nhiều vào trước ngày đi thi – chỉ nên thư giãn và thoải mái

Lắng nghe thật kỹ lời hướng dẫn của các giám thị

Đọc thật kỹ lời hướng dẫn và các câu hỏi trước khi bắt đầu làm bài

Có thể giơ tay một cách yên lặng khi có câu hỏi hoặc cần sự giúp đỡ

Không được đặt câu hỏi trong bài thi nghe

Cố gắng hoàn thành tất cả các câu hỏi, kể cả khi không chắc chắn về câu trả lời

Kiểm tra toàn bộ bài, dò lỗi chính tả trước khi nộp bài.

Trên đây là bí quyết ôn tập để đạt điểm cao trong kỳ thi tiếng Anh quốc tế Cambridgr Starters. Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các bạn học viên muốn thi lấy chứng chỉ quốc tế Cambridge Starters, Pixar English tổ chức kỳ thi thử tiếng Anh quốc tế Cambridge tại trường ngoài ra còn có bán tài khoản luyện thi Cambridge với hơn 50 bộ đề thi được cập nhất mới rất. Để đăng ký mua và thi thử, ba mẹ và học viên vui lòng đăng ký form dưới bài viết này.

avatar
Theo:Quỳnh Ninh Xuân

BÌNH LUẬN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Mới

Xem tất cả
pixar-youtube-chanel

Thay Đổi Thành Công !